Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 60
Tháng 12 : 1.631
Năm 2019 : 13.317
Xem file đính kèm1
Ngày ban hành:
01/11/2017
Ngày hiệu lực:
01/11/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
  UBND HUYỆN TRIỆU PHONG                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                                 Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc          Số: 6 /PGD-ĐT-TH                                  V/v Hướng dẫn đánh giá phong trào                    Triệu Phong, ngày 10  tháng 1 năm 2012      Vở sạch- Chữ đẹp cấp trường      Kính gửi: Ông ( Bà ) Hiệu truởng các trường Tiểu học, PTCS trong toàn huyện. Thực hiện quy trình chỉ đạo năm học 2011 - 2012, để tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phong trào Giữ Vở sạch-Viết chữ đẹp, PGD&ĐT hướng dẫn cụ thể việc tổ chức đánh giá nội dung trên tại cơ sở như sau: I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:           1. Nhằm góp phần thúc đẩy phong trào Giữ vở sạch - Rèn chữ đẹp ở cấp tiểu học; trau dồi các kĩ năng viết chữ và trình bày bài viết sạch đẹp; dấy lên phong trào luyện viết chữ đẹp, giữ gìn tập vở sạch và tuyên dương những học sinh rèn chữ, giữ vở tốt, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục ở tiểu học. 2.Phát huy vai trò và trách nhiệm của người giáo viên; động viên, khích lệ các thầy giáo, cô giáo chăm lo rèn luyện chữ viết và duy trì những nền nếp, thói quen tốt trong học tập của học sinh tiểu học. 3.Huy động sự quan tâm, giúp đỡ của phụ huynh học sinh và các tổ chức – lực lượng xã hội đối với việc “Luyện nét chữ, rèn nết người” cho học sinh; góp phần giáo dục thái độ quý trọng và giữ gìn vẻ đẹp của tiếng nói – chữ viết dân tộc. 4.Tổ chức chấm theo hình thức gọn nhẹ, thiết thực và phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học; đánh giá đúng thực chất của quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.      II. Yêu cầu về chữ viết: Căn cứ vào yêu cầu môn tập viết, chính tả, tập làm văn của mỗi khối lớp trong phân phối chương trình của Bộ GD–ĐT và quy định về mẫu chữ viết trong trường Tiểu học, nội dung chấm như sau: + Lớp 1: Chấm  vở tập viết.          + Lớp 2, 3: Chấm vở chính tả.       + Lớp 4, 5:  Chấm vở tập làm văn.      III.Tiêu chuẩn cho điểm và xếp loại học sinh về vở sạch chữ đẹp. 1.    Tiêu chuẩn cho điểm vở sạch: Nội dung yêu cầu    Số điểm 1.1.Vở phải giữ được bìa, có bao bọc, dán nhãn và phải giữ sạch sẽ. 1 điểm 1.2.Giấy của vở  không nhàu nát, rách, không quan góc, dơ bẩn. không bỏ phí giấy, mất số trang. 1 điểm 1.3.Cách trình bày vở phải rõ ràng, sạch sẽ, cẩn thận.    1 điểm                      Cộng    3 điểm 2.Tiêu chuẩn cho điểm viết chữ đẹp:  Căn cứ vào hai phân môn chủ yếu là tập viết và chính tả của mỗi khối lớp trong phân phối chương trình của Bộ GD – ĐT quy định, đồng thời có kết hợp xem xét chữ viết trong vở các môn khác. Nội dung yêu cầu    Lớp 1,2    Lớp 3,4,5 1.Chữ viết thẳng hàng, ngay ngắn. 1 điểm 2.Chữ viết đúng mẫu, đúng cỡ.       1 điểm 3.Khoảng cách giữa các con chữ, giữa chữ với chữ, giữa chữ với từ đúng quy định. 1 điểm 4.Đảm bảo đủ bài theo phân phối chương trình và ít sai lỗi chính tả.    2 điểm                       Cộng    5 điểm    3. Xếp loại vở sạch chữ đẹp: a. Xếp loại vở sạch: - Học sinh được 3 điểm: Xếp loại A. - Học sinh được 2 điểm: Xếp loại B - Học sinh được 1 điểm: Xếp loại C b.Xếp loại viết chữ đẹp: - Học sinh được 4 điểm: Xếp loại A. - Học sinh được 3 hoặc dưới 4 điểm: Xếp loại B - Học sinh được 1 hoặc 2  điểm: Xếp loại C c. Xếp loại chung về vở sạch chữ đẹp: Xếp loại vở    Xếp loại viết chữ    Xếp loại chung         A                          A                                 A         B                          A                                 A         A                          B                                 B         B                          B                                 B   4.Quy định tiêu chí lớp đạt “Vở sạch- Chữ đẹp”: Có trên 95% số học sinh đạt loại A và B trong đó có ít nhất 40% xếp loại A.   5.Quy đinh tiêu chí nhà trường đạt “Vở sạch- Chữ đẹp”: Có trên 70% số lớp đạt tiêu chí “Vở sạch- Chữ đẹp”.     Chú ý: - Nếu học sinh bị xếp loại C về vở hoặc chữ viết thì xếp loại chung là loại C. - Nếu thiếu 1 môn không ghi bài thì xếp loại C. IV.Quy trình tổ chức thực hiện:           Bước 1:           Các đơn vị tự tổ chức đánh giá, xếp loại phong trào Vở sạch- Chữ đẹp của truờng, báo cáo kết quả về Phòng GD-ĐT kết quả chấm, đánh giá của các khối lớp. Tự xếp loại phong trào Vở sạch- Chữ đẹp của truờng chậm nhất là ngày 27/2/2012.           Bước 2:           Phòng GD&ĐT sẽ thẩm định lại vào dịp kiểm tra thi đua cuối năm.           Đây là một trong những hoạt động trọng tâm của năm học 2011-2012. Phòng yêu cầu các đơn vị khẩn trương có kế hoạch triển khai và thực hiện để phong trào đạt kết quả tốt, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở cấp học.                                        Nơi nhận:                                                                      KT.TRƯỞNG PHÒNG       -Như trên;                                                                    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG 
Ngày ban hành:
01/11/2017
Ngày hiệu lực:
01/11/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
   UBND HUYỆN TRIỆU PHONG                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc           Số: …../Ttra-GD                                                  Triệu Phong, ngày 18 tháng 10 năm 2011.       V/v Hướng dẫn công tác thanh tra    Giáo dục năm học 2011-2012.                                            Kính gửi: Hiệu trưởng các trường trong huyện.           Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2011 – 2012 và công văn số: 5859/BGDĐT-TTr ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2011 – 2012.           Căn cứ công văn số 714/GDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Giám đốc sở GD&ĐT Quảng Trị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2011 – 2012, công văn số 1058/GD  ĐT – TTr « V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2011- 2012 »  ngày 08 tháng 9 năm 2011 của Sở GD & ĐT ;                     Phòng GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra đối với các trường học và cơ sở giáo dục như sau:                                                                                Phần thứ nhất NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM: -Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bổ sung biên chế cộng tác viên theo quy định, Mở lớp tập huấn, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra; nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, của công tác kiểm tra, thanh tra. -Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ở các cơ sở giáo dục (CSGD) nhằm thực hiện tốt chủ đề năm học của ngành: “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”; thực hiện điểm nhấn của Sở Giáo dục: “Bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học”, tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, đẩy mạnh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành mục đích  là thực hiện tốt , hiệu quả nhiệm vụ năm học 2011 – 2012.                                                                                  Phần thứ hai CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ: I.CỦNG CỐ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THANH TRA 1. Phòng GD-ĐT huyện: -Bố trí 01 cán bộ làm công tác chuyên trách thanh tra có kiêm nhiệm thêm một số công việc khác. Thường trục công tác thanh tra giúp Trưởng phòng GD-ĐT trong công tác KNTC và tổ chức tiếp công dân theo quy định của Luật KNTC. -Bổ sung, thay thế cộng tác viên  thanh tra là những cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn, quản lý, có phẩm chất, uy tín và năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ; đảm bảo đủ về số lượng  cho các cấp học, các môn học và các mặt hoạt động giáo dục (GD) theo quy định ( Tỷ lệ 1/40). -Mở lớp tập huấn, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra; nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực của công tác kiểm tra, thanh tra. 2. Đối với các trường học,  các cơ sở giáo dục: -Các trường thành lập Ban kiểm tra nội bộ, Thủ trưởng đơn vị làm trưởng ban, số lượng từ 5-7 người, các thành viên của Ban kiểm tra có kinh nghiệm chuyên môn, quản lý, có phẩm chất, uy tín và năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ. -Các đơn vị CSGD cung cấp đầy đủ các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra trường học cho cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ KTNB của đơn vị mình. -Các trường học sắp xếp bố trí đội ngũ hợp lý, khoa học và phát huy mạng lưới chuyên môn để tham gia kiểm tra các hoạt động của nhà trường, nhất là ở các trường CBQL mới được bổ nhiệm lần đầu hoặc mới luân chuyển nơi khác đến. -Tập trung chấn chỉnh nền nếp kỷ cương, kiên quyết ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong việc đánh giá học sinh, quản lý tài chính,tài sản…ở các CSGD; thực hiện tốt 3 công khai (công khai về chất lượng giáo dục;công khai về đội ngũ, CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học; công khai về tài chính); kịp thời ngăn chận các dấu hiệu vi phạm  nguyên tắc, pháp luật.            -Lãnh đạo các trường phối hợp với Công đoàn GD cùng cấp có biện pháp cụ thể và tổ chức chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân theo Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 của Chính phủ và “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường” ban hành theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. II. CÁC HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ các công văn, quy định,  hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ GD & ĐT của Sở GD & ĐT năm học 2011 – 2012, xây dưng kế hoạch hoạt động thanh tra, kiểm tra của toàn ngành sát đúng, phù hợp trình Chủ tịch UBND Huyện phê duyệt; các trường học bám sát các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ, Sở, Phòng GD & ĐT để xây dựng kế hoạch KTNB của đơn vị mình và báo cáo  Phòng GD để  theo dõi, chỉ đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 – 2012. 1.Thanh tra chuyên ngành: Căn cứ Thông tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/20065 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động của nhà giáo. Năm học 2011-2012, Công tác Thanh tra của Phòng GD & ĐT và các trường học cần tập trung thực hiện các nội dung sau: 1.1 Thanh tra nhà trường và các cơ sở giáo dục: a) Tập trung thanh tra, kiểm tra về số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, nhà giáo, nhân viên , đối chiếu với định mức quy định về biên chế CBQL, giáo viên, nhân viên; chú ý đánh giá tỷ lệ giáo viên/lớp, số lớp học 2 buổi/ ngày đối với bậc Tiểu học .Kiểm tra số lượng cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo. b) Đẩy mạnh việc thanh tra các CSGD ngoài công lập ( nếu có), tăng cường chỉ đạo công tác tự thanh tra,  kiểm tra của các CSGD. c)Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển, công tác tuyển sinh đầu cấp học; việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, hội đồng chức năng, tổ khối chuyên môn, các tổ chức đoàn thể. d) Thực hiện kế hoạch giáo dục văn hoá: Thực hiện theo quy định về nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học, quy chế chuyên môn, kiểm tra, đánh giá xếp loại, thi lên lớp, thi học sinh giỏi, tuyển sinh, xét tốt nghiệp… đ) Thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động hướng nghiệp, chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định bao gồm hoạt động theo kế hoạch, hoạt động trên lớp, ngoài giờ, hoạt động xã hội; kết quả xếp loại hạnh kiểm và kết quả giáo dục kỹ năng sống, phòng chống tai nạn, tệ nạn xã hội khác. e) Công tác quản lý giáo dục của Hiệu trưởng nhà trường: -Thực hiện đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo, công tác đánh giá chuẩn Hiệu trưởng , chuẩn giáo viên đối với  các trường THCS, chuẩn giáo viên Tiểu học theo các văn bản quy định chuẩn nghề nghiêp. -Thực hiện 3 công khai công khai về chất lượng giáo dục; công khai về đội ngũ, CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học; công khai về tài chính )và 4 kiểm tra. -Xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng , bố trí , sử dụng đội ngũ; thực hiện quy chế dân chủ; giải quyết KNTC; thực hiện các chế độ chính sách đối với nhà giáo, người học. -Đảm bảo Công tác kiểm tra nội bộ, công tác quản lý chuyên môn; Công tác xã hội hoá giáo dục  và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường cũng như việc thực hiện các nhiệm vụ khác. g) Thanh tra, kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư phạm, thiết bị dạy học, phương tiện làm việc, số lượng, chất lượng phòng hoc, phòng làm việc, phòng thực hành, hội họp, bộ môn, đa chức năng, sân chơi , bãi tập... thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất; CSVC, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng GD, trật tự, vệ sinh, cảnh quan sư phạm trường học, môi trường Xanh-Sạch-Đẹp, các phòng làm việc, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập… h) Kiểm tra việc triển khai thực hiện chủ đề năm học 2011-2012:“Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” thực hiện điểm nhấn của Sở Giáo dục: “Bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học”; chính là kiểm tra công tác dạy và học, kiểm tra đánh giá các nguồn lực và điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học ( cơ sở vật chất, trang thiết bị, công tác quản lý giáo duc...) theo nội dung 3 công khai. Năm học 2011-2012, tất cả các trường đăng ký thực hiện một việc làm mới theo chủ đề trọng tâm năm học, phòng GD kiểm tra mức độ phấn đấu của từng trường theo tiêu chí của Sở GD&ĐT. i) Thanh tra, kiểm tra việc “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin “ gồm: kiểm tra việc hình thành các tổ chức và lực lượng về công nghệ thông tin, kế hoạch đầu tư kinh phí mua sắm, sử dụng và bảo quản  công nghệ thông tin như: phòng máy, thiết bị kiểm tra hiệu quả sử dụng. k) Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên thanh tra các trường học, cơ sở giáo dục ;  tối thiểu phải đạt tỷ lệ 15 % tổng số đơn vị trên địa bàn toàn huyện. 1.2.Thanh tra chuyên ngành đối với các trường học các cơ sở giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các cuộc thanh tra chuyên ngành đối với các trường học các cơ sở giáo dục theo các nội dung sau: a) Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục - Quy mô phát triển giáo dục về số lớp, số lượng học sinh, Số tổ , khối chuyên môn của các bậc học,  lớp học 2 buổi/ ngày đối với bậc TH,  so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra. - Công tác duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu hoc, chống mù chữ, phổ cập THCS, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non  cho trẻ  05 tuổi. -Công tác , kế hoạch đầu tư xây dựng Trường chuẩn Quốc gia Múc độ 1, mức độ 2, thời gian công nhận , kế hoạch phấn đấu, xây  dựng. b) Thực hiện kế hoạch giáo dục của các cấp học, ngành học: - Giáo dục mầm non ( GDMN): Thanh tra việc thực hiên Đè án phổ  cập mầm non cho trẻ 05 tuổi giai đoạn 2010 – 2015, thực hiện lộ trình phổ cập và công nhận phổ cập, triển khai chương trình  giáo dục mầm non mới. Chú ý kiểm tra đánh giá tình hình phát triển của  các trường Mầm non bán công chuyển thành trường Mầm non công lập. - Giáo dục tiểu học ( GDTH) và giáo dục trung học cơ sở (THCS):Tập trung kiểm tra việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải, tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.củng cố và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục. Triển khai đề án dạy và học ngoại ngữ giai Đoạn 2008 – 2020, c) Các điều kiện đảm bảo chất lượng: - Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. -Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo. d) Công tác quản lý: -Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục , các cơ sở giáo dục theo Nghị định 115/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính Phủ. -Việc thực hiện Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020. -Thực hiện chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. - Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. đ) Công tác xã hội hóa giáo dục: Các trường học, các bậc học làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, động viên kịp thời thầy và trò trong các phong trào thi đua. 1.3.Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: a) Nêu cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; chấp hành nghiêm túc pháp luật, quy chế của ngành, nội quy của cơ quan; ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực. Có tinh thần đoàn kết, trung thực trong công tác, uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; có tinh thần thái độ phục vụ tận tình, không vi phạm đạo đức nhà giáo. Không bạo hành, không xâm phạm nhân phẩm học sinh. b) Từ Phòng GD-ĐT huyện đến các trường học  cần tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên. Phát hiện và nhân điển hình tiên tiến, chỉ đạo tốt việc thi giáo viên dạy giỏi các cấp; đánh giá xếp loại giáo viên theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên Mầm non và giáo viên Phổ thông công lập. Ngoài ra, các trường vận dụng  theo chuẩn nghề nghiệp CBQL, giáo viên mà Bộ GD&ĐT đã ban hành nhằm cho đội ngũ tự đánh giá  giúp cho lãnh đạo các trường có cơ sở để  quy hoạch, sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ. Trong thanh tra, kiểm tra phải đánh giá thực chất; tránh nể nang, nương nhẹ khuyết điểm hoặc không chỉ rõ những sai sót, những hạn chế khuyết điểm, thiếu khách quan, trung thực làm kém hiệu quả thanh tra kiểm tra. Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo được tiến hành trong các cuộc thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Để đảm bảo hiệu quả thanh tra các trường cần xây dựng kế  hoach thanh tra phù hơp, hiệu quả, mỗi năm học tối thiểu có 15 % tổng số giáo viên toàn ngành  được thanh tra. Khi thanh tra, kiểm tra, cộng tác viên thanh tra không được đi thanh tra độc lập. 1.4.Thanh tra, kiểm tra các kỳ thi tốt nghiệp, thi chọn học sinh giỏi và tuyển sinh Phải đảm bảo khách quan,công bằng, chính xác, đúng quy định. Tăng cường kiểm tra việc hoàn thành chương trình, đánh giá xếp loại học sinh cuối cấp. Xử lý  nghiêm những trường hợp cho điểm, chữa điểm không đúng quy định làm sai lệch kết quả học tập của học sinh và việc tự ý  cắt xén chương trình giảng dạy. Có biện pháp ngăn chận và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế thi, chống gian lận trong tất cac các kỳ thi. 1.5.Thanh tra, kiểm tra việc quản lý,cập phát văn bằng chứng chỉ: Thực hiên tốt Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 20/06/2007 của Bộ GD&ĐT về việc quản lý, cấp phát, bảo quản, chứng chỉ, sổ điểm, học bạ, sử dụng văn bằng của học sinh ; phải đầy đủ hồ sơ, sổ sách , chữ ký lưu trữ trong việc cấp phát văn bằng hàng năm. 1.6 Thanh tra công tác quản lý dạy thêm học thêm: Kiểm tra công tác dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 31/01/2007 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành dạy thêm, học thêm và văn bản số 3198/BGD ĐT-GDTrH ngày 12/4/2007 của Bộ GD&ĐT về việc đôn đốc triển khai thực hiện dạy thêm, học thêm và các văn bản của UBND tỉnh Quảng Trị. Các trường nghiên cứu, quán triệt, quản lý chặt chẽ và kiên quyết xử lý các trường hợp sai phạm (nhất là dạy thêm, học thêm  ngoài nhà trường), không để tiêu cực xẩy ra trong hoạt động dạy thêm học thêm. 1.7. Thanh tra các trường học : Thanh tra việc thực hiện Nghị định số 115/2010/NDD-CP ngày 24/12/2010, thanh tra giải quyết KNTC liên quan đến giáo dục, thanh tra việc luân chuyển, điếu chuyển  việc thực hiện chính sách đối với giáo viên. 2 Thanh tra hành chính: 2.1.Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao: Hàng năm, công tác thanh tra cần chú ý dến nhiệm vụ được giao cho các cơ sở giáo dục ,căn cứ vào các văn bản, Quyết định thành lập, văn bản giao nhiệm vụ , quy chế và tổ chức hoạt động, điều lệ, phương hướng nhiệm vụ năm học. 2.2.Thanh tra các điều kiện đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao: A) Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Việc tổ chức các tổ , nhóm chuyên môn và việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học.Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng của các đơn vị, việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật CBCCVC. b) Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính , tài sản: - Công tác quản lý các nguồn kinh phí trong và ngoài ngân sách, nguồn huy động từ nhân dân, phụ huynh học sinh, kinh phí chương trình mục tiêu,… công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004  của Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước”. Quản lý tốt và sử dụng đất đai theo tinh thần Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 12/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Thông qua thanh tra, các đơn vị giáo dục hoàn thiện thủ tục pháp lý về quyến sử dụng đất, giải quyết mọi tranh chấp, lấn chiếm trái phép đất đai trường học. Phải tập trung chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, tài sản; tình trạng huy động đóng góp của nhân dân vượt thẩm quyền ( kể cả việc huy động trái quy định có thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh). Tránh tình trạng lạm thu trong hoc sinh. Xử lý nghiêm các trường hợp buông lỏng trong quản lý tài chính, tài sản dẫn đến thất thoát, hư hỏng, không công khai các nguồn thu, chi, làm phát sinh thắc mắc, mất lòng tin đối với  nội bộ nhà trường, nhân dân, phụ huynh và học sinh. 2.3. Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào:  “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; thực hiện Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT V/v phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ; phong trào thi đua “Hai tốt” 2.4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Ngoài các cuộc thanh tra toàn diện, các cấp quản lý cần tiến hành các cuộc thanh tra hành chính đối với những đơn vị không tiến hành thanh tra toàn diện theo kế hoạch trong năm học. Căn cứ hướng dẫn của Thanh tra tỉnh để xác định nội dung thanh tra hành chính của đơn vị, trong đó cần chú trọng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng; Luật  thực hành tiết kiệm, chống lãng phí với các nội dung trọng tâm: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật PCTN, các quy định về PCTN trong ngành giáo dục; Luật THTKCLP và các văn bản của cấp trên về công tác này, thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ban hành kèm theo Quyết định số 1933/QĐ-BGD&ĐT ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện Thông tư số 51/2006/TT-BGD&ĐT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục. - Xây dựng và thực hiện các chế độ định mức, tiêu chuẩn, kiểm tra việc thực hiện công khai trong đầu tư xây dựng; mua sắm thiết bị; sử dụng kinh phí, phương tiện, văn phòng phẩm; chế độ học tập, hội nghị, hội thảo; thực hiện công khai, minh bạch trong các hoạt động của cơ quan, đơn vị. - Thực hiện quy trình, quy định về tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, nhân viên; quy trình luân chuyển cán bộ, giáo viên theo đề án. 3. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân 3.1. Thanh tra việc tổ chức quán triệt Luật KNTC trong cơ quan, đơn vị. Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân cần thực hiện đầy đủ các quy định tại Luật KNTC, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KNTC và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật KNTC. Công việc này do thủ trưởng cơ quan trực tiếp chỉ đạo. Cần giải quyết những việc KNTC, những hiện tượng tiêu cực nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho CBCC; kiên quyết xử lý những người lợi dụng dân chủ để KNTC trái quy định của Pháp luật.      Kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động “Hai không với 4 nội dung”: Cần chú trọng việc tổ chức thi cử, kiểm tra đánh giá từng đối tượng học sinh (chú trọng học sinh yếu kém) để có kế hoạch chỉ đạo bồi dưỡng phụ đạo học sinh, đảm bảo tỷ lệ học sinh lên lớp. 3.2. Tham mưu giúp Trưởng Phòng GD&ĐT việc thực hiện công tác giải quyết KNTC, Phòng GD&ĐT  tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở giáo dục đang có những vụ việc phức tạp, kéo dài, có biểu hiện mất đoàn kết, thiếu dân chủ hoặc có đơn thư KNTC. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra giải quyết KNTC và tiếp công dân phải xây dựng theo nguyên tắc phòng ngừa là chính; khi có vụ việc, phải tập trung phối hợp giải quyết kịp thời, dứt điểm ngay từ cơ sở, không để vụ việc kéo dài, diễn biến phức tạp. 3.3. Tập trung rà soát, phân loại các vụ việc, giải quyết dứt điểm những vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đồng thời kiên quyết xử lý những người lợi dụng dân chủ để vu khống và KNTC trái quy định của pháp luật. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn chu đáo để công dân thực hiện KNTC đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Các vụ việc đã có quyết định giải quyết nhưng công dân vẫn không đồng ý và tiếp tục khiếu kiện, cần phải thận trọng xem xét, xác minh lại; nếu vụ việc đã được giải quyết  đúng pháp luật thì có văn bản trả lời công dân theo quy định. 3.4. Các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục phải bố trí địa điểm tiếp công dân, phải công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân; phải có sổ theo dõi tiếp công dân và thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2011/TT-TTrCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ. 4. Thanh tra việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: 4.1. Tập trung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GD, công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ; việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức hội thảo chuyên đề, hoạt động ngoài giờ, ngoại khoá... để nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh. 4.2. Tập trung vào việc thanh tra, đánh giá công tác quản lý chỉ đạo, mua sắm, bảo quản thiết bị giáo dục và tự làm đồ dùng dạy học, sách hướng dẫn cho giáo viên, sách bồi dưỡng... 5. Thanh tra đánh giá xếp loại GV và đánh giá phân loại các CSGD MN, phổ thông: Năm học 2011-2012, công tác thanh tra toàn diện nhà trường, CSGD khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo thực hiện theo hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra của Ngành. Kết quả kiểm tra phải thể hiện đầy đủ trong hồ sơ kiểm tra nhà trường (theo mẫu mà Sở GD&ĐT đã phát hành). Riêng mẫu kiểm tra chuyên đề theo mẫu thống nhất của phòng GD đã phổ biến. Để thực hiện tốt chỉ tiêu theo quy định của Bộ GD&ĐT, các trường  tiến hành lập kế hoạch việc  kiểm tra nội bộ trường học.  Cần chỉ đạo chặt chẽ việc vận dụng tiêu chuẩn để đánh giá xếp loại cá nhân và phân loại trường học đúng thực chất. Đối với công tác kiểm tra nội bộ trường học của hiệu trưởng: Mỗi năm học, hiệu trưởng  phải tổ chức tiến hành kiểm tra toàn diện ít nhất được 30% tổng số GV và tất cả GV còn lại được kiểm tra theo chuyên đề. Các đơn vị cần quán triệt, phổ biến cụ thể và trang bị đầy đủ các văn bản như: Điều lệ trường học, xếp loại giáo viên và học sinh, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của các bậc học... cho CBGV. Để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, Phòng GD & ĐT  đề ra một số giải pháp chủ yếu sau đây: - Các trường cần coi trọng công tác kiểm tra việc thực hiện chương trình, đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh. Phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp quản lý lỏng lẻo, cắt xén chương trình, tự ý sửa chữa điểm không đúng quy định (thậm chí thay đổi học bạ, sổ điểm) làm thay đổi kết quả xếp loại của học sinh. - Thường xuyên kiểm tra việc cập nhật điểm cho học sinh, hàng tháng Bab giám hiệu phải ký duyệt nhận xét đánh giá cụ thể. Việc tổ chức các kỳ thi phải đảm bảo khách quan, trung thực đúng quy chế mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tránh tình trạng để học sinh không đủ chuẩn lên lớp. -Thanh tra việc sử dụng các phòng thực hành, phòng chức năng, thư viện, hoạt động ngoài giờ lên lớp, vệ sinh học đường, trang trí lớp học, xanh hoá trường học...                III. MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1/Báo cáo thanh tra sở: Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ năm học trước ngày 22/5/2012; Báo cáo sơ kết công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ  học kỳ I trước ngày 01/01/2012; Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ năm học 2011-2012 trước ngày 25/5/2011. 2/Thanh tra phòng GD& ĐT nhận các văn bản báo cáo các trường học , các cơ sở giáo dục: - Nộp trước ngày 25/10/2011, gồm có: +Báo cáo quy trình kiểm tra, lập kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. +Quyết định kèm Danh sách Ban thanh tra nhân dân, ban kiểm tra nội bộ năm học 2011-2112 . -Báo cáo sơ kết công tác kiểm tra HKI: Trước 25/12/2010. -Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra:Trước ngày 15/5/2011. Các biểu mẫu báo cáo theo biểu mẫu của Sở GD&ĐT ban hành (các trường đăng ký mua). Năm học 2011 – 2012, Phòng GD& ĐT tiến hành thanh tra,  kiểm tra hoạt động các đơn vị trường học trong toàn huyện theo đúng  quy trình, văn bản hướng dẫn của Bộ GD và Sở GD-ĐT. Các trường cần chuẩn bị tốt các loại hồ sơ, biên bản đúng theo quy định để thuận  tiện trong công tác thanh tra, kiểm tra. Trên đây là những nội dung cơ bản của công tác thanh tra năm học 2011-2012, Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường cụ thể hoá và triển khai đúng theo nội dung trên để góp phần thực hiện tốt nhiêm vụ năm học./.                       Nơi nhận:                                                                                             TRƯỞNG PHÒNG -Các trường MN, TH, THCS                                                                                                                           -Thanh tra sở GD&ĐT  -UBND Huyện                                                 -Lãnh đạo PGD, CTV T Tra
Ngày ban hành:
01/11/2017
Ngày hiệu lực:
01/11/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
 UBND HUYỆN TRIỆU PHONG         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                            Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc          Số: 08/PGD-ĐT-TH                                         V/v Hướng dẫn tổ chức giao lưu                  Triệu Phong, ngày 12  tháng 1 năm 2012 học sinh giỏi các cấp, năm học 2011-2012          Kính gửi: Ông ( Bà ) Hiệu truởng các trường Tiểu học, PTCS trong toàn huyện. Thực hiện công văn số: 1268/GDĐT-GDTH ngày 20/10/2011 của Sở GD-ĐT Quảng Trị về việc điều chỉnh hạot động giao lưu học sinh giỏi và vở sạch- chữ đẹp, nhằm tạo ra sân chơi bổ ích, lý thú, sôi nổi, hào hứng đậm chất thông minh, dí dỏm, giúp các em được giao lưu học hỏi, mở mang kiến thức về mọi mặt; tăng cường giáo dục kỹ năng sống, thu hút học sinh ham thích đến trường, tạo không khí thi đua; tăng cường mối quan hệ gắn bó, hiểu biết giữa học sinh các đơn vị với nhau, Phòng Giáo dục-Đào tạo hướng dẫn tổ chức việc giao luu học sinh giỏi năm học 2011-2012 như sau: I.Giao lưu cấp trường: -Phòng khuyến khích các đơn vị tổ chức giao lưu cấp trường để tạo dựng sân chơi cho trẻ. Đơn vị nào tổ chức cần báo cáo với Phòng để Phòng cử chuyên viên về dự, theo dõi và được bổ sung vào điểm thi đua cho nhà trường vào dịp kiểm tra thi đua cuối năm. -Thời gian: Từ nay cho đến hết tháng 4/2012. Những đơn vị có sự hỗ trợ của Chương trình PTV Triệu Phong có thể kết hợp hoạt động giao lưu vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Đoàn: 26/3. -Đối tượng: Cho học sinh trong khối hoặc toàn trường tùy theo nội dung để nhà trường quyết định. -Nội dung giao lưu: Kiến thức về Toán, Tiếng Việt trong phạm vi chương trình mà các em đã học; kiến thức phổ thông phù hợp với sự hiểu biết của các em. Đối với các đơn vị thuộc Chương trình phát triển vùng, ngoài kiến thức về Toán, Tiếng Việt có thể sử dụng thêm kiến thức, kỹ năng các em đã được tập huấn: Quyền trẻ em, sự tham gia của trẻ, phòng chống buôn bán người, biến đổi khí hậu, vệ sinh cá nhân-vệ sinh môi trường,…để đưa vào nội dung sân chơi sao cho phù hợp. II.Giao lưu cấp huyện: 1.Thời gian: Dự kiến ngày 9/3/2012. 2.Địa điểm: Tại hội trường, trường tiểu học thị trấn Ái Tử. 3.Đối tượng: Học sinh lớp 5 của các trường. Do hội trường hẹp, tổ chức ngoài trời thì không chủ động về thời tiết và thông tin không rõ khi trình chiếu Projector, vì vậy, Phòng phân bổ chỉ tiêu số lượng học sinh cho các đơn vị như sau: 2 học sinh lớp 5/lớp. Dự kiến toàn huyện sẽ có khoảng 200 em tham dự giao lưu. 4.Nội dung giao lưu chủ yếu:    +Mang tính toàn diện: Bao gồm 45 câu hỏi trình chiếu xoay quanh nội dung quen thuộc trong sách giáo khoa của các môn học trong chương trình ( Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch Sử và Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh, Tin học,…), cùng những câu hỏi mở đầy bất ngờ về kiến thức đời sống, thời sự xã hội. Dựa vào tỷ lệ % số tiết học của các môn học để biên chế số lượng câu hỏi trong bộ câu hỏi.     +Thông qua buổi giao lưu, các em được trình diễn, xem một số tiết mục văn nghệ của các đơn vị; giao lưu phần chơi câu hỏi dành cho khán giả; chứng kiến phần “ cứu trợ” đầy hào hứng, hấp dẫn để cho một số em được quay trở lại sàn đấu. III. Không tổ chức giao lưu cấp tỉnh. IV.Quy trình tổ chức, thực hiện: 1.Các đơn vị lập danh sách học sinh dự giao lưu gửi về bộ phận Tiểu học qua hộp thư điện tử trước ngày:17/2/2012 gồm thông tin sau: STT, họ và tên học sinh. 2.Nộp dữ liệu nội dung câu hỏi giao lưu về bộ phận Tiểu học qua hộp thư điện tử: 10 câu/1đơn vị. Nội dung bảo đảm mang tính toàn diện. Hoàn thành trước:17/2/2012. 3.Theo dõi hộp thư điện tử của trường để biết mã số của học sinh mình. Phòng sẽ thông báo trước ngày giao lưu ít nhất 10 ngày. 4.Họp lãnh đội của các đơn vị: 8 giờ, ngày 20/2/2012. Nội dung: Thống nhất, hướng dẫn cụ thể nội dung giao lưu; thể lệ giao lưu; quy định trang phục; biển, vị trí mã số của từng học sinh; bảng tay, bút dùng để ghi thông tin kết quả/đáp án; phân công các tiết mục văn nghệ, trò chơi cứu trợ,… Phòng GD-ĐT giao cho đơn vị tiểu học thị trấn Ái Tử cùng với bộ phận Tiểu học chuẩn bị các điều kiện để tổ chức giao lưu thành công. V.Thể lệ giao lưu: Chương trình sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi. Thi sinh trả lời vào bảng, theo thời gian quy định của ban tổ chức. 10 câu hỏi đầu tiên là phần giao lưu khởi động. Thí sinh trả lời sai vẫn được ngồi lại sàn đấu để tiếp tục chơi. Từ câu 16 trở đi nếu trả lời đúng thì đuợc tiếp tục ngồi trên sàn thi đấu trả lời câu tiếp theo. Nếu sai thí sinh bị loại và bước ra khỏi sàn đấu. Thí sinh còn lại cuối cùng là người xuất sắc nhất. Học sinh trả lời đúng câu hỏi cuối cùng là người chiến thắng, rung được chuông vàng. Tùy tình hình thực tế thi đấu, ban Giám khảo sẽ quyết định cơ cấu, số lượng giải. Những học sinh đạt giải sẽ được Phòng cấp giấy chứng nhận. Có hai hình thức cứu trợ: -Khi đến phần cứu trợ, các thầy cô sẽ tham gia một trò chơi vận động nhỏ. Sau đó, đại diện sẽ bốc lá thăm để quyết định số thí sinh quay lại sàn thi đấu. -Khi chỉ còn lại 1 thí sinh duy nhất thì thí sinh đó sẽ có bảng cứu trợ. Khi gặp câu hỏi cần giúp thì các khán giả, thầy cô, thí sinh bị loại sẽ ném các máy bay, giấy chứa các đáp án ra sàn thi đấu. Thí sinh còn lại nhờ đó mà quyết định đáp án. Nhằm thay đổi không khí, tạo dựng sân chơi sôi nổi, dí dỏm hơn, ban tổ chức sẽ có một số câu hỏi được tổ chức xen kẻ trong phần giao lưu. Đối tượng tham gia trả lời là những học sinh tiểu học đến xem giao lưu. Học sinh trả lời đúng câu hỏi của Ban tổ chức sẽ được tặng quà. Nhận được công văn này, lãnh đạo Phòng yêu cầu thủ trưởng các đơn vị nghiên cứu triển khai, thực hiện đúng yêu cầu của công văn.     Nơi nhận:                                                                     KTTRƯỞNG PHÒNG      -Như trên;                                                                  PHÓ TRƯỞNG PHÒNG   -Lưu: VT, Tiểu học.                                                                                                       (Đã ký )                                                                                         Nguyễn Thị Phước Hoà  
Ngày ban hành:
01/11/2017
Ngày hiệu lực:
01/11/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                  Độc lập- Tự do- hạnh phúc
Ngày ban hành:
01/11/2017
Ngày hiệu lực:
01/11/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Tải file đính kèm
Ngày ban hành:
02/01/2012
Ngày hiệu lực:
02/01/2012
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Xem file đính kèm
Ngày ban hành:
05/12/2011
Ngày hiệu lực:
05/12/2011
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Xem file đính kèm
Ngày ban hành:
28/11/2011
Ngày hiệu lực:
28/11/2011
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Xem file đính kèm
Ngày ban hành:
28/11/2011
Ngày hiệu lực:
28/11/2011
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới